phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau

Toán tử Pipes trong R. Ba năm về trước, sự ra đời của package « magrittr » và những toán tử « Pipes » đã tạo ra một thay đổi mang tính cách mạng cho ngôn ngữ R. Toán tử pipe không chỉ thay đổi về cách thức viết R code, làm cho R code trong sáng và được cấu trúc tốt hơn mà Ứng với công thức phân tử C 4 H 8 O 2 thì chất có thể là axit cacboxylic hoặc este. A. Axit cacboxylic C4H8O2. Axit cacboxylic C 4 H 8 O 2 có 2 đồng phân cấu tạo, cụ thể: Đồng phân. CTCT thu gọn. Tên gọi. CH 3 - CH 2 - CH 2 - COOH. Axit butyric/ axit butanoic. CH 3 - CH (CH 3 )COOH. Chữ have đi cùng với V3 chính là cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành. Trong thì hiện tại hoàn thành, chữ have này chính là trợ động từ. Động từ chính là fall - "giảm". Trợ động từ have - "đã" đi theo mô tả cho động từ chính, tạo thành "đã giảm". Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau " Dân trai t; Bật đèn Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau: Lời giải của Luyện Tập 247. Phương pháp giải: căn cứ các thành phần chính trong câu. Giải chi tiết: - Chủ ngữ: dân trai tráng IV độ phân giải cao. 4200A-SCS: Máy tính lớn của Máy phân tích thông số. 4201-SMU: Hai SMU công suất trung bình cho thiết lập điện dung cao. 4200-PA: Một bộ tiền khuếch đại. 8101-PIV: Một gá lắp kiểm tra với thiết bị mẫu. Yêu cầu báo giá. Xem Tờ thông tin. 4200A-SCS-PKB. thấy được tính cấu trúc của nó. Các nhà phân tích lại phải "ngồi lại" và tổ chức lại các chức năng nghiệp vụ đó. Như vậy thì khi xây dựng chương trình, tránh làm đi làm lại các chức năng giống nhau giữa các bộ phận trong thực tế. Mà ta chỉ cần nêu weisconpelre1980. Bài tập luyện từ và câu lớp 4, 5Các thành phần của câu - Cấu tạo ngữ pháp của câu là các dạng bài tập liên quan đến cách xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, các thành phần bổ ngữ giúp các em học sinh rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5 chuẩn bị cho các bài thi trong năm học sắp diễn ra. Mời các em cùng tham tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ - Đại từ xưng hôBài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câuI. Lý thuyết Các thành phần của câuI. GHI NHỚCâu được phân tích ra thành nhiều thành phần, trong đó có những thành phần chính và những thành phần về mặt cấu tạo ngữ pháp trong câu có 3 thành phần chính gồm chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đóThành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ là bắt buộc phải có mặt trong phần phụ Trạng ngữ không bắt buộc có mặt trong dụ Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường đóChẳng bao lâu là trạng là chủ ngữĐã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng là vị bỏ thành phần trạng ngữ thì câu trong ví dụ trên “Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng” vẫn có lược bỏ thành phần chủ ngữ thì câu “Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng” không có nghĩa gì vì không tồn tại chủ nếu lược bỏ thành phần vị ngữ “Chẳng bao lâu, tôi” cũng không mang bất kỳ ý nghĩa nghĩa và ví dụ các thành phần khác của câua - Chủ ngữ CNLà một trong hai bộ phận chính của câu. CN nêu người, sự vật được miêu tả, nhận xét. Câu thường có một CN hoặc có thể có nhiều CN đặt kế tiếp nhau. Muốn tìm CN, ta đặt câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? Việc gì?...b - Vị ngữ VNLà một trong hai bộ phận chính của câu. VN chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất, vị trí để miêu tả hoặc nhận xét về người, sự vật được nêu ở CN. Câu thường có một VN hoặc có thể có nhiều VN. Trong câu, VN thường đứng sau CN song đôi khi, để gây sự chú ý, VN cũng được đảo lên trước CN. Muốn tìm VN, ta đặt câu hỏi ...làm gì? ...như thế nào? ....là gì?c - Trạng ngữ TNLà bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. TN bổ sung tình huống cho câu chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,.... Câu có thể có hoặc không có TN. TN thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều TN. Các TN có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nội dung dưới đây tuy không học trong chương trình SGK nhưng với các em HSG cũng nên tham khảo để các em có cái nhìn tổng thể về mảng kiến thức này.+ Định ngữ ĐN Là bộ phận phụ của câu. ĐN bổ sung ý nghĩa cho danh từ DT trong câu. DT nào trong câu cũng có thể có ĐN. Các ĐN có thể đứng trước hoặc đứng sau DT. ĐN đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm, sở hữu.+ Bổ ngữ BN Là thành phần phụ của câu. BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT trong câu. BN phụ cho động từ ĐT thêm các ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cách thức,...BN phụ cho tính từ TT thêm các ý nghĩa về đối tượng, mức độ,...của tính chất. ĐT, TT nào trong câu cũng có thể có BN, Các BN có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT, ý TN phụ cho cả khối câu còn ĐN, BN chỉ phụ cho một từ trong câu.+ Các bước xác định ĐN xác định BN cũng thực hiện tương tự- Bước 1 Tách câu thành 3 khối lớn CN, VN và TN nếu có- Bước 2 Xác định DT ĐT, TT có ở từng Bước 3 Tìm những từ đứng trước và sau DT ĐT, TT, bổ sung ý nghĩa cho DT ĐT, TT Chúng em // chăm chỉ / học tập yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh.Tính từ BNChúng em // học tập / chăm chỉ hoạt động học tập được nhấn mạnhĐộng từ BNNhư vậy, nếu trong câu có 2 động từ hoặc tính từ thì yếu tố nào được nhấn mạnh đứng trước là bộ phận chính; còn yếu tố kia đứng sau là bộ phận phụ làm BN. Đây cũng là cách để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu.+ Hô ngữ Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe hoặc biểu lộ cảm xúc. Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối ý Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc lập, không phải là thành phần câu. Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô - Ôi! Đẹp quá! Ôi là câu độc lập- Ôi, đẹp quá! Ôi là hô ngữ+ Bộ phận song song BPSS Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ ngữ pháp giống nhau trong câu cùng là CN, VN, TN, ĐN hoặc BN gọi là BPSS. BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn. CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt cạnh nhau làm BPSS. Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ quan hệ và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,...Lưu ý Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải cùng loại mới là Quyển sách mới của em rất đẹp. Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không cùng loại từ.II. Bài tập thực hành các thành phần của câuBài 1Tìm CN, VN và TN của những câu văn saua Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà ven Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm 2Tìm CN, VN của các câu saua Suối chảy róc Tiếng suối chảy róc Sóng vỗ loong boong trên mạn Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng mọi người gọi nhau í Mưa rơi lộp độp, mọi người gọi nhau í Con gà to, Con gà to Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con Mấy chú dế bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi Mấy chú dế bị sặc nước loạng choạng bò ra khỏi Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến 3Tìm CN, VN, TN của những câu saua Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang 4Hãy xác định BPSS trong câu b của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong 5Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu có BPSS để cách diễn đạt ngắn gọn Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp. Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn Sáng nay, lớp 5A lao động. Sáng nay, lớp 5B lao Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất 6Gọi tên các bộ phận in đậm trong các câu saua Ở Vinh, tôi được nghỉ Tôi được nghỉ hè ở 7Tìm ĐN, BN trong các câu văn saua Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế đứng trang 8Đặt câu theo cấu trúc saua TN, TN, CN - TN, CN, CN – TN, CN - VN, TN, TN, TN, CN – TN, TN, CN, CN, - VN, 9Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúnga Bạn Lan học và Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?c Cô gái đó vừa xinh vừa học 10Mở rộng các câu sau bằng cách thêm ĐN, BN cho nòng cốt câua Mây Hoa 11Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương 12Thêm chủ ngữ cho các câu sauHôm nay…. đi lao động.… là một học sinh giỏi của lớp tôi.…. trong xanh, không một gợn mây.….. hót líu loIII. Đáp án Bài tập các thành phần chính của câuBài 1a Vào một đêm cuối xuân 1947,/ khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đếnTN TN TN CNnghỉ chân ở một nhà ven Ngoài suối, trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm CN VNBài 2 a Suối / chảy róc Tiếng suối chảy / róc Sóng / vỗ loong boong trên mạn Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn Tiếng mưa rơi / lộp độp, // tiếng mọi người gọi nhau / í Mưa / rơi lộp độp, // mọi người / gọi nhau í Con gà / to, Con gà to / Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con Mấy chú dế / bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi Chim / hót líu lo. Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió / đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp Sách vở của con / là vũ khí. Lớp học của con / là chiến ý Ở phần này HS cần xác định đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?Bên cạnh đó, cần tìm được mục đích thông báo chính của câu là Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì? ý nói con gà vừa to, vừa ngon. Vậy to và ngon là 2 VN song song, CN là Con gà.- Câu “Con gà to ngon” ý nói gì? vì không có dấu phẩy tách giữa to và ngon nên ta phải hiểu là Con gà to thì ngon Nội dung thông báo chính ở đây là Con gà ngon. Vậy VN chỉ là ngon. Còn to là ĐN của DT Con gà. Do đó CN là Con gà Câu Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả hiểu tương tự như trên Nội dung thông báo có 2 ý. Ý 1 là Những con voi về đích trước tiên; ý 2 là Những con voi huơ vòi chào khán giả. Vậy có 2 VN song song là về đích trước tiên và huơ vòi chào khán giả, còn CN chỉ là Những con Câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải hiểu là Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả Nội dung thông báo chính là Những con voi đã huơ vòi chào khán giả. Vậy huơ vòi chào khán giả là VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Những con voi đứng ở khối CN .- Các câu k, l, m, n hiểu tương tự như các câu a và b ta cần phân tích như sau- Ở câu a Suối thế nào? Suối “chảy róc rách”. Do đó chảy róc rách là VN. Còn Suối là CN .- Ở câu b Tiếng suối như thế nào? Nếu nói Tiếng suối “chảy róc rách” thì vô lý. Ta có thể tìm ra sự vô lý bằng mấy câu hỏi sauHỏi Tiếng suối có chảy được không?Trả lời Không chảy được mà chỉ nghe được bằng Vậy tiếng suối ở đây nghe như thế nào?Trả lời nghe róc luận Vậy VN phải là róc rách, còn chảy là ĐN của Tiếng suối đứng ở khối CN.Các câu c, d, e, f thực hiện tương tự như câu a và 3a Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhô, // tiếng nói , tiếng cười / rộn ràng ,vui Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng trang 4BPSS là “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân”- Chúng cùng giữ chức vụ làm 5- Buổi sáng, buổi chiều đường phố đông vui, nhộn Sáng nay lớp 5A và lớp 5B lao Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất 6a Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. TNb Tôi được nghỉ hè ở Vinh. BNBài 7a Tất cả / HS / lớp 5A / lao động / ngoài vườn DT ĐN ĐT BNb Ngay / thềm / lăng, /mười tám / cây vạn tuế /đứng / trang DT ĐN ĐN DT ĐT BNBài 8VD Sáng nay, đúng 7 giờ sáng, lớp 5A và lớp 5B trồng cây và nhổ cỏ 9a Học chỉ việc làm hoạt động, ngoan chỉ tính chất, không tạo thành cặp song lại Bạn Lan chăm chỉ và ngoan Giải thích tương tự ý aSửa lại .... đi chơi hay học bài?c Xinh và học kém không phải đều là những nét phẩm chất tốt hoặc xấu nên không tạo thành cặp song lại .....vừa xinh vừa học giỏi, hoặc .....vừa xấu vừa học 10Ví dụNhững đám mây đang trôi lững nở rực 11 Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương Trạng ngữ chỉ thời gian Vào ngày mai, lớp tôi sẽ có bài kiểm tra môn Toán- Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở lớp, Hà là một học sinh ngoan Trạng ngữ chỉ nguyên nhân Vì rét nên chúng tôi được nghỉ Trạng ngữ chỉ mục đích Để trở thành một học sinh ngoan, Hoa quyết định học thật giỏi và ngoan ngoãn nghe lời cha mẹ thầy Trạng ngữ chỉ phương tiện Với trí thông minh và lòng say mê tìm tòi những điều mới lạ, nó đã chiếm giải nhất cuộc thi Sáng tạo 1 Có thể điền chủ ngữ là danh từ bất kỳ nào như chúng tôi, chúng mình, lớp 6B…Hôm nay chúng tôi đi lao 2 Có thể thêm chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ đều Trâm là một học sinh giỏi của lớp 3 Chủ ngữ cần thêm vào là “ bầu trời”Bầu trời trong xanh, không một gợn 4 Chim hót líu các dạng bài tập trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. Câu hỏi Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau và cho biết trong câu có những cụm C – V nào được sử dụng để mở rộng thành phần câu ghi rõ thành phần được mở rộng?- Đấy là lúc các ca nhi cất lên tiếng khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành mình với ạ Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau và cho biết trong câu có những cụm C – V nào được sử dụng để mở rộng thành phần câu ghi rõ thành phần được mở rộng?- Đấy là lúc các ca nhi cất lên tiếng khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành mình với ạ Xem chi tiết Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vânNêu tác dụng của phép liệt kê trong câu Xem chi tiết Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành văn đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu tác dụng. Xem chi tiết Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của phép liệt kê đó Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có ban nhạc mang âm hưởng điệu Bắc phá phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình...Đọc tiếp Xem chi tiết Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của phép liệt kê đóĐấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có ban nhạc mang âm hưởng điệu Bắc phá phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đấ...Đọc tiếp Xem chi tiết Trong bài viết, đoạn văn sau nói về khoảng thời gian nào? … Đấy là lúc các ca thi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. A. Đêm B. Đêm đã về khuya C. Trăng lên D. Gà bắt đầu gáy sángĐọc tiếp Xem chi tiết Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vânA. Phép liệt kê theo từng cặp B. Phép liệt kê không theo từng cặp C. Phép liệt kê tăng tiến D. phép liệt kê không tăng tiến E. phép liệt kê theo từng cặp và không tăng tiến F. phép liệt kê theo từng cặp và tăng tiến H. phép liệt kê không theo từng cặp và không tăng tiến G. phép liệt kê không theo từng cặp và tăng tiến Đọc tiếp Xem chi tiết Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương. Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâ...Đọc tiếpĐêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương. Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán... Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch Câu 1 Từ đoạn trích trên và hiểu biết của bản thân,em hãy giới thiệu với bạn bè về ca Huế - một nét đẹp văn hóa của quê hương. Trình bày thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu trong đó có một câu bị động, gạch chân câu bị động đó Xem chi tiết ÔN TẬP1. Thế nào là dùng cụm CV mở rộng thành phần câu? Những thành phần nào của câu được mở rộng? 2. Đặt 3 câu có dùng cụm CN mở rộng thành phần CN, VN, phụ ngữ. 3. Đặt 4 câu có sử dụng phép liệt theo cấu tạo và theo ý Thế nào là liệt kê? Có mấy kiểu liệt kê? Xem chi tiết Đăng bởi Admin 04/07/2017 1 nhận xét I - GHI NHỚCâu được phân tích ra thành nhiều thành phần, trong đó có những thành phần chính và những thành phần phụ. a - Chủ ngữ CN Là một trong hai bộ phận chính của câu. CN nêu người, sự vật được miêu tả, nhận xét. Câu thường có một CN hoặc có thể có nhiều CN đặt kế tiếp nhau. Muốn tìm CN, ta đặt câu hỏi Ai ? Con gì ? Cái gì ? Việc gì ?... b - Vị ngữ VN Là một trong hai bộ phận chính của câu. VN chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất, vị trí để miêu tả hoặc nhận xét về người, sự vật được nêu ở CN. Câu thường có một VN hoặc có thể có nhiều VN. Trong câu, VN thường đứng sau CN song đôi khi, để gây sự chú ý, VN cũng được đảo lên trước CN. Muốn tìm VN, ta đặt câu hỏi ...làm gì ? ...như thế nào ? ....là gì ? c - Trạng ngữ TN Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. TN bổ sung tình huống cho câu chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương tiện,.... Câu có thể có hoặc không có TN. TN thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều TN. Các TN có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau. Xem thêm Các nội dung dưới đây tuy không học trong chương trình SGK nhưng với các em HSG cũng nên tham khảo để các em có cái nhìn tổng thể về mảng kiến thức này. + Định ngữ ĐN Là bộ phận phụ của câu. ĐN bổ sung ý nhĩa cho danh từ DT trong câu. DT nào trong câu cũng có thể có ĐN. Các ĐN có thể đứng trước hoặc đứng sau DT. ĐN đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm,sở hữu. + Bổ ngữ BN Là thành phần phụ của câu. BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT trong câu. BN phụ cho động từ ĐT thêm các ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cách thức,...BN phụ cho tính từ TT thêm các ý nghĩa về đối tượng, mức độ,...của tính chất. ĐT, TT nào trong câu cũng có thể có BN, Các BN có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT. Lưu ý TN phụ cho cả khối câu còn ĐN, BN chỉ phụ cho một từ trong câu. + Các bước xác định ĐN xác định BN cũng thực hiện tương tự - Bước 1 Tách câu thành 3 khối lớn CN, VN và TN nếu có - Bước 2 Xác định DT ĐT, TT có ở từng khối. - Bước 3 Tìm những từ đứng trước và sau DT ĐT, TT, bổ sung ý nghĩa cho DT ĐT, TT đó. VD Chúng em // chăm chỉ / học tập yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh. Tính từ BN Chúng em // học tập / chăm chỉ hoạt động học tập được nhấn mạnh Động từ BN Như vậy, nếu trong câu có 2 động từ hoặc tính từ thì yếu tố nào được nhấn mạnh đứng trước là bộ phận chính; còn yếu tố kia đứng sau là bộ phận phụ làm BN. Đây cũng là cách để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu. + Hô ngữ Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe hoặc biểu lộ cảm xúc. Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu. Lưu ý Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc lập, không phải là thành phần câu. Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ. VD - Ôi ! Đẹp quá ! Ôi là câu độc lập - Ôi, đẹp quá ! Ôi là hô ngữ + Bộ phận song song BPSS Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ ngữ pháp giống nhau trong câu cùng là CN, VN, TN, ĐN hoặc BN gọi là BPSS. BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn. CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt cạnh nhau làm BPSS. Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ quan hệ và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,... Lưu ý Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải cùng loại mới là BPSS. VD Quyển sách mới của em rất đẹp. Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không cùng loại từ. II - BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau a Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà ven đường . b Ngoài suối , trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran. Bài 2 Tìm CN, VN của các câu sau a Suối chảy róch rách. b Tiếng suối chảy róc rách. c Sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. d Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. e Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng mọi người gọi nhau í ới . f Mưa rơi lộp độp, mọi người gọi nhau í ới . g Con gà to, ngon. h Con gà to ngon. i Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả. j Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả . k Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng. l Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng. m Mấy chú dế bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ . n Mấy chú dế bị sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ. o Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. p Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến trường. Bài 3 Tìm CN, VN, TN của những câu sau a Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng ,vui vẻ. b Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả hương. c Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. Bài 4 Hãy xác định BPSS trong câu b của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu. Bài 5 Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu có BPSS để cách diễn đạt ngắn gọn hơn. - Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp. Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn nhịp. - Sáng nay, lớp 5A lao động. Sáng nay, lớp 5B lao động. - Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước. - Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước. Bài 6 Gọi tên các bộ phận in đậm trong các câu sau a Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. b Tôi được nghỉ hè ở Vinh. Bài 7 Tìm ĐN, BN trong các câu văn sau a Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường. b Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế đứng trang nghiêm. Bài 8 Đặt câu theo cấu trúc sau a TN, TN, CN - VN. b TN, CN, CN – VN. c TN, CN- VN, VN. d TN, TN, TN, CN – VN. e TN, TN, CN, CN, - VN, VN. Bài 9 Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúng a Bạn Lan học và ngoan. b Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học? c Cô gái đó vừa xinh vừa học kém. Bài 10 Mở rộng các câu sau bằng cách thêm ĐN, BN cho nòng cốt câu a Mây trôi. b Hoa nở. Bài 11 Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương tiện. III - GỢI Ý - ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 a Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến nghỉ chân ở một nhà ven đường . b Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran. Bài 2 a Suối / chảy róch rách. b Tiếng suối chảy / róc rách. c Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền. d Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền. e Tiếng mưa rơi / lộp độp ,// tiếng mọi người gọi nhau / í ới . f Mưa / rơi lộp độp,// mọi người / gọi nhau í ới . g Con gà / to, ngon. h Con gà to / ngon. i Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả. j Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả . k Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con sóng. l Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng. m Mấy chú dế / bị sặc nước ,loạng choạng bò ra khỏi tổ . n Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ. o Chim / hót líu lo. Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió / đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. p Sách vở của con / là vũ khí. Lớp học của con / là chiến trường. Lưu ý Ở phần này HS cần xác định đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì ? Ai thế nào ? Bên cạnh đó, cần tìm được mục đích thông báo chính của câu là gì. VD1 - Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì? ý nói con gà vừa to, vừa ngon. Vậy to và ngon là 2 VN song song, CN là Con gà. - Câu “Con gà to ngon” ý nói gì? vì không có dấu phẩy tách giữa to và ngon nên ta phải hiểu là Con gà to thì ngon Nội dung thông báo chính ở đây là Con gà ngon. Vậy VN chỉ là ngon. Còn to là ĐN của DT Con gà. Do đó CN là Con gà to. VD2 - Câu Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả hiểu tương tự như trên Nội dung thông báo có 2 ý. Ý 1 là Những con voi về đích trước tiên; ý 2 là Những con voi huơ vòi chào khán giả. Vậy có 2 VN song song là về đích trước tiên và huơ vòi chào khán giả, còn CN chỉ là Những con voi. - Câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải hiểu là Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả Nội dung thông báo chính là Những con voi đã huơ vòi chào khán giả. Vậy huơ vòi chào khán giả là VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Những con voi đứng ở khối CN . - Các câu k, l, m, n hiểu tương tự như trên. Riêng các câu a và b ta cần phân tích như sau - Ở câu a Suối thế nào? Suối “chảy róc rách”. Do đó chảy róc rách là VN. Còn Suối là CN . - Ở câu b Tiếng suối như thế nào? Nếu nói Tiếng suối “chảy róc rách” thì vô lý. Ta có thể tìm ra sự vô lý bằng mấy câu hỏi sau Hỏi Tiếng suối có chảy được không ? Trả lời Không chảy được mà chỉ nghe được bằng tai. Hỏi Vậy tiếng suối ở đây nghe như thế nào ? Trả lời nghe róc rách. Kết luận Vậy VN phải là róc rách, còn chảy là ĐN của Tiếng suối đứng ở khối CN. Các câu c, d, e, f thực hiện tương tự như câu a và b. Bài 3 a Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhô, //tiếng nói , tiếng cười / rộn ràng ,vui vẻ. b Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả hương. c Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng trang nghiêm. Bài 4 BPSS là “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân”- Chúng cùng giữ chức vụ làm CN. Bài 5 - Buổi sáng, buổi chiều đường phố đông vui, nhộn nhịp. - Sáng nay lớp 5A và lớp 5B lao động. - Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất nước. Bài 6 a Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. TN b Tôi được nghỉ hè ở Vinh. BN Bài 7 a Tất cả / HS / lớp 5A / lao động / ngoài vườn trường. ĐN DT ĐN ĐT BN b Ngay / thềm / lăng, /mười tám / cây vạn tuế /đứng / trang nghiêm. ĐN DT ĐN ĐN DT ĐT BN Bài 8 VD Sáng nay, đúng 7 giờ sáng, lớp 5A và lớp 5B trồng cây và nhổ cỏ vườn. Bài 9 a Học chỉ việc làm hoạt động, ngoan chỉ tính chất, không tạo thành cặp song song. Sửa lại Bạn Lan chăm chỉ và ngoan ngoãn. b Giải thích tương tự ý a Sửa lại .... đi chơi hay học bài? c Xinh và học kém không phải đều là những nét phẩm chất tốt hoặc xấu nên không tạo thành cặp song song. Sửa lại .....vừa xinh vừa học giỏi, hoặc .....vừa xấu vừa học kém. Bài 10 Ví dụ Những đám mây đang trôi lững lờ. HÃY LIKE HOẶC SHARE NẾU BẠN THẤY BÀI VIẾT CÓ ÍCH NHA! Cấu tạo ngữ pháp của câu I. Lý thuyết Các thành phần của câu II. Bài tập thực hành các thành phần của câu III. Đáp án Bài tập các thành phần chính của câu Các thành phần của câu – Cấu tạo ngữ pháp của câu là các dạng bài tập liên quan đến cách xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, các thành phần bổ ngữ giúp các em học sinh rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5 chuẩn bị cho các bài thi trong năm học sắp diễn ra. Mời các em cùng tham khảo. Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô Bài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu I. Lý thuyết Các thành phần của câu I. GHI NHỚ Câu được phân tích ra thành nhiều thành phần, trong đó có những thành phần chính và những thành phần phụ. Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp trong câu có 3 thành phần chính gồm chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đó Thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ là bắt buộc phải có mặt trong câu. Thành phần phụ Trạng ngữ không bắt buộc có mặt trong câu. Ví dụ Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Trong đó Chẳng bao lâu là trạng ngữ. Tôi là chủ ngữ Đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng là vị ngữ. Nếu bỏ thành phần trạng ngữ thì câu trong ví dụ trên “Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng” vẫn có nghĩa. Nếu lược bỏ thành phần chủ ngữ thì câu “Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng” không có nghĩa gì vì không tồn tại chủ ngữ. Hoặc nếu lược bỏ thành phần vị ngữ “Chẳng bao lâu, tôi” cũng không mang bất kỳ ý nghĩa nào. Định nghĩa và ví dụ các thành phần khác của câu a – Chủ ngữ CN Là một trong hai bộ phận chính của câu. CN nêu người, sự vật được miêu tả, nhận xét. Câu thường có một CN hoặc có thể có nhiều CN đặt kế tiếp nhau. Muốn tìm CN, ta đặt câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? Việc gì?… b – Vị ngữ VN Là một trong hai bộ phận chính của câu. VN chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất, vị trí để miêu tả hoặc nhận xét về người, sự vật được nêu ở CN. Câu thường có một VN hoặc có thể có nhiều VN. Trong câu, VN thường đứng sau CN song đôi khi, để gây sự chú ý, VN cũng được đảo lên trước CN. Muốn tìm VN, ta đặt câu hỏi …làm gì? …như thế nào? ….là gì? c – Trạng ngữ TN Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. TN bổ sung tình huống cho câu chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,…. Câu có thể có hoặc không có TN. TN thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều TN. Các TN có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau. Các nội dung dưới đây tuy không học trong chương trình SGK nhưng với các em HSG cũng nên tham khảo để các em có cái nhìn tổng thể về mảng kiến thức này. + Định ngữ ĐN Là bộ phận phụ của câu. ĐN bổ sung ý nghĩa cho danh từ DT trong câu. DT nào trong câu cũng có thể có ĐN. Các ĐN có thể đứng trước hoặc đứng sau DT. ĐN đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm, sở hữu. + Bổ ngữ BN Là thành phần phụ của câu. BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT trong câu. BN phụ cho động từ ĐT thêm các ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cách thức,…BN phụ cho tính từ TT thêm các ý nghĩa về đối tượng, mức độ,…của tính chất. ĐT, TT nào trong câu cũng có thể có BN, Các BN có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT. Lưu ý TN phụ cho cả khối câu còn ĐN, BN chỉ phụ cho một từ trong câu. + Các bước xác định ĐN xác định BN cũng thực hiện tương tự – Bước 1 Tách câu thành 3 khối lớn CN, VN và TN nếu có – Bước 2 Xác định DT ĐT, TT có ở từng khối. – Bước 3 Tìm những từ đứng trước và sau DT ĐT, TT, bổ sung ý nghĩa cho DT ĐT, TT đó. VD Chúng em // chăm chỉ / học tập yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh. Tính từ BN Chúng em // học tập / chăm chỉ hoạt động học tập được nhấn mạnh Động từ BN Như vậy, nếu trong câu có 2 động từ hoặc tính từ thì yếu tố nào được nhấn mạnh đứng trước là bộ phận chính; còn yếu tố kia đứng sau là bộ phận phụ làm BN. Đây cũng là cách để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu. + Hô ngữ Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe hoặc biểu lộ cảm xúc. Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu. Lưu ý Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc lập, không phải là thành phần câu. Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ. VD – Ôi! Đẹp quá! Ôi là câu độc lập – Ôi, đẹp quá! Ôi là hô ngữ + Bộ phận song song BPSS Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ ngữ pháp giống nhau trong câu cùng là CN, VN, TN, ĐN hoặc BN gọi là BPSS. BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn. CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt cạnh nhau làm BPSS. Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ quan hệ và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,… Lưu ý Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải cùng loại mới là BPSS. VD Quyển sách mới của em rất đẹp. Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không cùng loại từ. II. Bài tập thực hành các thành phần của câu Bài 1 Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau a Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một nhà ven đường. b Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran. Bài 2 Tìm CN, VN của các câu sau a Suối chảy róc rách. b Tiếng suối chảy róc rách. c Sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. d Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. e Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng mọi người gọi nhau í ới. f Mưa rơi lộp độp, mọi người gọi nhau í ới. g Con gà to, ngon. h Con gà to ngon. i Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả. j Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả. k Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng. l Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng. m Mấy chú dế bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ. n Mấy chú dế bị sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ. o Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. p Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến trường. Bài 3 Tìm CN, VN, TN của những câu sau a Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui vẻ. b Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả hương. c Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. Bài 4 Hãy xác định BPSS trong câu b của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu. Bài 5 Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu có BPSS để cách diễn đạt ngắn gọn hơn. – Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp. Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn nhịp. – Sáng nay, lớp 5A lao động. Sáng nay, lớp 5B lao động. – Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước. – Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước. Bài 6 Gọi tên các bộ phận in đậm trong các câu sau a Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. b Tôi được nghỉ hè ở Vinh. Bài 7 Tìm ĐN, BN trong các câu văn sau a Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường. b Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế đứng trang nghiêm. Bài 8 Đặt câu theo cấu trúc sau a TN, TN, CN – VN. b TN, CN, CN – VN. c TN, CN – VN, VN. d TN, TN, TN, CN – VN. e TN, TN, CN, CN, – VN, VN. Bài 9 Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúng a Bạn Lan học và ngoan. b Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học? c Cô gái đó vừa xinh vừa học kém. Bài 10 Mở rộng các câu sau bằng cách thêm ĐN, BN cho nòng cốt câu a Mây trôi. b Hoa nở. Bài 11 Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương tiện. Bài 12 Thêm chủ ngữ cho các câu sau Hôm nay…. đi lao động. … là một học sinh giỏi của lớp tôi. …. trong xanh, không một gợn mây. ….. hót líu lo III. Đáp án Bài tập các thành phần chính của câu Bài 1 a Vào một đêm cuối xuân 1947,/ khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến TN TN TN CN nghỉ chân ở một nhà ven đường. VN b Ngoài suối, trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran. TN CN VN Bài 2 a Suối / chảy róc rách. b Tiếng suối chảy / róc rách. c Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền. d Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền. e Tiếng mưa rơi / lộp độp, // tiếng mọi người gọi nhau / í ới. f Mưa / rơi lộp độp, // mọi người / gọi nhau í ới. g Con gà / to, ngon. h Con gà to / ngon. i Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả. j Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả. k Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con sóng. l Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng. m Mấy chú dế / bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ. n Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ. o Chim / hót líu lo. Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió / đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. p Sách vở của con / là vũ khí. Lớp học của con / là chiến trường. Lưu ý Ở phần này HS cần xác định đúng mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Bên cạnh đó, cần tìm được mục đích thông báo chính của câu là gì. VD1 – Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì? ý nói con gà vừa to, vừa ngon. Vậy to và ngon là 2 VN song song, CN là Con gà. – Câu “Con gà to ngon” ý nói gì? vì không có dấu phẩy tách giữa to và ngon nên ta phải hiểu là Con gà to thì ngon Nội dung thông báo chính ở đây là Con gà ngon. Vậy VN chỉ là ngon. Còn to là ĐN của DT Con gà. Do đó CN là Con gà to. VD2 – Câu Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả hiểu tương tự như trên Nội dung thông báo có 2 ý. Ý 1 là Những con voi về đích trước tiên; ý 2 là Những con voi huơ vòi chào khán giả. Vậy có 2 VN song song là về đích trước tiên và huơ vòi chào khán giả, còn CN chỉ là Những con voi. – Câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải hiểu là Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả Nội dung thông báo chính là Những con voi đã huơ vòi chào khán giả. Vậy huơ vòi chào khán giả là VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Những con voi đứng ở khối CN . – Các câu k, l, m, n hiểu tương tự như trên. Riêng các câu a và b ta cần phân tích như sau – Ở câu a Suối thế nào? Suối “chảy róc rách”. Do đó chảy róc rách là VN. Còn Suối là CN . – Ở câu b Tiếng suối như thế nào? Nếu nói Tiếng suối “chảy róc rách” thì vô lý. Ta có thể tìm ra sự vô lý bằng mấy câu hỏi sau Hỏi Tiếng suối có chảy được không? Trả lời Không chảy được mà chỉ nghe được bằng tai. Hỏi Vậy tiếng suối ở đây nghe như thế nào? Trả lời nghe róc rách. Kết luận Vậy VN phải là róc rách, còn chảy là ĐN của Tiếng suối đứng ở khối CN. Các câu c, d, e, f thực hiện tương tự như câu a và b. Bài 3 a Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhô, // tiếng nói , tiếng cười / rộn ràng ,vui vẻ. b Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả hương. c Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng trang nghiêm. Bài 4 BPSS là “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân”- Chúng cùng giữ chức vụ làm CN. Bài 5 – Buổi sáng, buổi chiều đường phố đông vui, nhộn nhịp. – Sáng nay lớp 5A và lớp 5B lao động. – Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất nước. Bài 6 a Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. TN b Tôi được nghỉ hè ở Vinh. BN Bài 7 a Tất cả / HS / lớp 5A / lao động / ngoài vườn trường. ĐN DT ĐN ĐT BN b Ngay / thềm / lăng, /mười tám / cây vạn tuế /đứng / trang nghiêm. ĐN DT ĐN ĐN DT ĐT BN Bài 8 VD Sáng nay, đúng 7 giờ sáng, lớp 5A và lớp 5B trồng cây và nhổ cỏ vườn. Bài 9 a Học chỉ việc làm hoạt động, ngoan chỉ tính chất, không tạo thành cặp song song. Sửa lại Bạn Lan chăm chỉ và ngoan ngoãn. b Giải thích tương tự ý a Sửa lại …. đi chơi hay học bài? c Xinh và học kém không phải đều là những nét phẩm chất tốt hoặc xấu nên không tạo thành cặp song song. Sửa lại …..vừa xinh vừa học giỏi, hoặc …..vừa xấu vừa học kém. Bài 10 Ví dụ Những đám mây đang trôi lững lờ. Hoa nở rực rỡ. Bài 11 Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương tiện. – Trạng ngữ chỉ thời gian Vào ngày mai, lớp tôi sẽ có bài kiểm tra môn Toán – Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở lớp, Hà là một học sinh ngoan ngoãn. – Trạng ngữ chỉ nguyên nhân Vì rét nên chúng tôi được nghỉ học. – Trạng ngữ chỉ mục đích Để trở thành một học sinh ngoan, Hoa quyết định học thật giỏi và ngoan ngoãn nghe lời cha mẹ thầy cô.– Trạng ngữ chỉ phương tiện Với trí thông minh và lòng say mê tìm tòi những điều mới lạ, nó đã chiếm giải nhất cuộc thi Sáng tạo trẻ. Bài 12. Câu 1 Có thể điền chủ ngữ là danh từ bất kỳ nào như chúng tôi, chúng mình, lớp 6B… Hôm nay chúng tôi đi lao động. Câu 2 Có thể thêm chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ đều được. Bích Trâm là một học sinh giỏi của lớp tôi. Câu 3 Chủ ngữ cần thêm vào là “ bầu trời” Bầu trời trong xanh, không một gợn mây. Câu 4 Chim hót líu lo. Ngoài các dạng bài tập trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện. ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết.

phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau